Tin tức

Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở mới nhất năm 2020

Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở mới nhất năm 2020

Mọi vướng mắc pháp lý về điều kiện xin cấp giấy phép xây dựng, diện tích tối thiểu để cấp giấy phép xây dựng, thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định mới nhất hiện nay.
 

Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở mới nhất năm 2020
mocha.vn nhận làm giấy phép xây dựng tại TpHCM


HỒ SƠ ĐĂNG KÝ GIẤY PHÉP GỒM NHỮNG GÌ ?

Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng: Căn cứ Khoản 1 điều 95 Luật xây dựng 2014 quy định về hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở như sau:

“a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Bản vẽ thiết kế xây dựng;

d) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối vớicông trình liền kề.”

Theo đó, hồ sơ bao gồm:

- Một, đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

- Hai, bản sao những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất;

- Ba, bản vẽ thiết kế xây dựng;

- Bốn, đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề hoặc đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu nêu trên thì hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận (điều 11 Thông tư 15/2016/TT-BXD).

Trình tự, thủ tục nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng:

Bước 1: Nộp 01 hồ sơ tại UBND cấp huyện nơi chuẩn bị xây dựng nhà ở và muốn xin giấy phép xây dựng.

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu người sử dụng đất bổ sung thêm giấy tờ, nếu hồ sơ đã đầy đủ thì viết giấy biên nhận và trao cho người sử dụng đất. Trường hợp cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện.

Bước 3: Sau đó, người sử dụng đất tới nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời gian ghi trong giấy biên nhận để nhận kết quả và nộp lệ phí theo quy định. Người sử dụng đất nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép xây dựng hoặc văn bản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng).

Thời gian giải quyết hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở:

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn.

Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn ( Điều 102 Luật xây dựng 2014). 

TRƯỜNG HỢP KHÔNG CẦN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG:

Khoản 2, điều 89 Luật xây dựng năm 2014 quy định:

2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.

CHƯA CHUYỂN NHƯỢNG SANG TÊN SỔ ĐỎ THÌ NGƯỜI ĐỨNG TÊN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG LÀ AI ?

"Điều 95, Luật đất đai năm 2013 Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
4. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;
c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;
......"  theo quy định này thì người nhận tặng cho và thừa kế nhà sẽ đứng tên GIẤY PHÉP XÂY DỰNG !

Trên là một số quy định về giấy phép xây dựng Bạn có thể tham khảo thêm. Mocha.vn miễn phí giấy phép xây dựng khi Bạn thiết kế và thi công nhà phố, biệt thự, khách sạn, nhà hàng, quán shop... liên hệ: 

***********
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG MỘC HÀ

MST: 0314679720
Văn Phòng Đại Diện: 377 Nguyễn Thái Bình, Phường 12, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 62/56/11 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
Tel: 028 2264 8989
Hotline:
Giám Đốc:  0908 924 206 (Mr. Minh) 
Xây Dựng:  0933 831 231 (Mr Khương) - 0909 055 318 (Mr. Duy)
Nội Thất:    0933 661 190 (Mr. Trung)
Email: info@mocha.vn - Website: www.mocha.vn
**************

 

Tin tức khác
Xây Nhà Phần Thô bao gồm những gì

Xây Nhà Phần Thô bao gồm những gì

Phần thô được hiểu đơn giản là phần kết cấu khung nhà, bao gồm: phần móng và bể ngầm, các hệ..
BÁO GIÁ THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN THÔ 2020

BÁO GIÁ THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN THÔ 2020

ĐƠN GIÁ: 3.300.000 VNĐ – 3.600.000 VNĐ - Dưới đây là bảng báo giá chi tiết áp dụng từ ngày 1/1/2020 cho..
Báo giá xây nhà trọn gói tại Tp.HCM

Báo giá xây nhà trọn gói tại Tp.HCM

Báo giá xây nhà trọn gói tại Tp.HCM | Mocha.vn Địa chỉ Uy tín để quý khách lựa chọn, Vpđd: 377 Nguyễn..
BÁO GIÁ PHẦN THÔ NHÀ PHỐ - BIỆT THỰ

BÁO GIÁ PHẦN THÔ NHÀ PHỐ - BIỆT THỰ

Thi công xây dựng nhà phần thô là dịch vụ xây dựng chỉ đảm nhiệm phần xây thô của căn nhà tức..
THI CÔNG NHÀ PHỐ TÂN BÌNH GIÁ RẺ TPHCM

THI CÔNG NHÀ PHỐ TÂN BÌNH GIÁ RẺ TPHCM

Mộc Hà Chuyên Thiết kế thi công, sửa chữa cải tạo xây dựng nhà phố đẹp hiện đại, hoàn thiện..
BÁO GIÁ XÂY NHÀ TRỌN GÓI TÂN BÌNH TPHCM

BÁO GIÁ XÂY NHÀ TRỌN GÓI TÂN BÌNH TPHCM

Bảng báo giá xây nhà trọn gói tại TPHCM năm 2019 mới nhất với nhiều chương trình khuyến mãi hấp..